01/02/2015 09:36:02 AM - Lượt xem: 1076
1)Triệu chứng (TC) : Bụng dưới trướng nặng, lưng mỏi, sắc mặt vàng võ, tinh thần mệt mỏi, yếu ớt, tứ chi tê dại, không ấm, đầu váng, hơi thở ngắn, lưỡi nhạt, rêu mỏng trắng, mạch tế nhược .
Chẩn đoán (CĐ) : Thận dương hư, bàng quang khí hoá thất thường.
Phép chữa (PC) : Ôn thận thông dương, hoá khí hành thuỷ.
Phương (P) : Ngũ linh tán [1] (Thương hàn luận) hợp Sâm phụ thang [2] (Phụ nhân lương phương) gia vị.
Dược (D) : Quế chi 10 - 20g, Trạch tả 10 - 60g, Bạch truật 10 -18g, Trư linh 10 - 18g, Phục linh 15 -18g; Nhân sâm 8 - 20g, Phụ tử  10 - 40g, Sinh khương 10 lát, Đại táo 2 quả; + Ô dược 12g, Mộc hương 10g. Liệu trình 3 - 6 thang, tiếp 3 thang Kim quỹ thận khí hoàn [3].
2)TC : Bụng đầy đau, đại tiện rắn, đầu lưỡi đỏ, rêu vàng, ít dãi, mạch huyền tế.
CĐ : Thận dương bất túc, khí âm lưỡng hư, khí hoá thất thường.
P : Ngũ linh tán [1] (Thương hàn luận) gia giảm.
D : Quế chi 6 - 20g, Trạch tả 15 - 60g, Bạch truật 12 -18g, Phục linh 10 -18g (- Trư linh) ; + Xa tiền tử 15g, Trúc diệp 10g, sinh Hoàng kỳ 15g, Đảng sâm 12g, Sinh địa 12g, Mạch môn 10g, Tỳ giải 12g, chế Đại hoàng 8g. Liệu trình 6 thang / 6 ngày.
3)TC : Bí đái sau viêm phổi, sốt cao, hôn mê.
CĐ : Tà nhiệt nhụ ở hạ tiêu, thận quan không làm chức năng đóng mở, bàng quang khí hoá vô lực.
PC : Ôn dưỡng thiếu hoả, thăng thanh giáng trọc.
P : Gia vị Thông quan hoàn [4] /Tư thận hoàn [5] (Lan thất bí tàng).
D : Tri mẫu 10g, Hoàng bá 10g, Nhục quế 10g – (chủ trị nhiệt ở phần huyết của hạ tiêu), Thục phụ phiến 10g – (với Nhục quế  – ôn dưỡng thiếu hoả, lấy thiếu hoả để sinh khí), Chỉ xác 10g, Thăng ma 5g – (thanh dương thăng mạnh, trọc âm tụ giáng).

PHỤ LỤC
[1].Ngũ linh tán
XX : Thương hàn luận – Trương Trọng Cảnh.
CD : Hoà khí, lợi thuỷ.
CT : Đại tiện lỏng, tê thấp, phù do viêm cầu thận cấp hoặc ngực tức, khát muốn uống nhưng uống vào nôn ngay, hoắc loạn, thổ tả.
D : Bạch linh 12g, Trư linh 8g, Trạch tả 16g, Quế 4g, Bạch truật 8g.
PG : Bạch linh, Trư linh, Trạch tả : thẩm thấp lợi tiểu; Quế chi : giúp bàng quang khí hoá, giúp tăng tác dụng lợi tiểu; Bạch truật : kiện tỳ táo thấp; Bạch truật được Quế tăng lên, thông dương nhanh, Trạch tả được Trư linh, Bạch linh đủ sức giáng hạ thuỷ làm tỳ kiện vận mạnh.
Biến phương :
1.Ngũ linh tán bỏ Quế thành Tứ linh tán (Minh y chỉ chưởng).
2.Ngũ linh tán thêm Nhân trần thành Nhân trần ngũ linh tán (Kim Quỹ yếu lược – Trương Trọng Cảnh).
3.Ngũ linh tán hợp Bình vị tán thành Vị linh thang (Đan Khê tâm pháp – Chu Đan Khê).

[2].Sâm phụ thang
XX : Trọng đính Nghiêm thị tế sinh phương – Nghiêm Dụng Hoà.
CD : Hồi dương, ích khí, cố thoát.
CT : Âm dương, khí huyết sắp thoát, suyễn cấp, mồ hôi tự ra, tay chân lạnh, bụng đau; sinh xong, phát sốt, mồ hôi tự ra; phá thương phong; đậu chẩn; thổ tả.
D : Nhân sâm 40g, Phụ tử nướng 20g. Mỗi lần dùng 20g, thêm Gừng, Đại táo sắc uống.
PG : Nhân sâm : đại bổ nguyên khí; Phụ tử : ôn tráng chân dương.
TK : Huyễn quyết an sản thang (Diệp thị nữ khoa chẩn trị bí phương).

[3].Kim quỹ thận khí hoàn
XX : Nội khoa trích yếu, quyển hạ – Tiết Kỷ.
CD : Ôn bổ thận dương.
CT : Người lớn tuổi thận thuỷ và mệnh môn hoả suy : đau lưng, mỏi gối, ù tai, tiêu chảy về sáng, …
D : Thục địa 32g, Hoài sơn, Sơn thù đều 16g, Đơn bì, Phục linh, Trạch tả đều 12g, Quế chi, Phụ tử đều 4g. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 16-20g.
Tên khác : Bát vị thận khí hoàn (Kim Quỹ yếu lược), Quế phụ địa hoàng hoàn (Y tông kim giám), Thôi thị bát vị hoàn (Kim Quỹ yếu lược).
Biến phương :
-Dùng Nhục quế thay Quế chi thành Phụ quế bát vị hoàn.
-Bỏ Quế chi, thêm : Nhục quế, Ngưu tất, Xa tiền tử thành Tế sinh thận khí hoàn

[4].Gia vị Thông quan hoàn

[5].Tư thận hoàn
 
 Phùng Tuấn Giang – Lê Đắc Quý