01/02/2015 09:41:29 AM - Lượt xem: 1598
1)Triệu chứng (TC) : Xuất tinh sớm, tình dục giảm, đau lưng mỏi gối, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm nhược Chẩn đoán (CĐ) : Thận khí bất cố.
Phép chữa (PC) : Bổ thận cố tinh.
Phương (P) 1 : Kim quỹ thận khí hoàn [1] (Kim quỹ yếu lược) gia vị.
Dược (D) 1 : Thục địa 32g, Sơn thù nhục, Hoài sơn đều 16g, Phục linh, Đơn bì, Trạch tả đều 12g, Phụ tử chế 2g, Nhục quế 4g; + Đỗ trọng, Sa uyển tật lê đều 12g, Long cốt, Mẫu lệ đều 20g.
Gia giảm (GG) :
-Đái nhiều, lượng nước đái nhiều, thêm : Kim anh tử 12g, Khiếm thực 16g để cố thận súc nguyên (lọc trả nguồn).

P 2, D 2 : Ngũ vị tử 30g, Kim anh tử 30g, Nữ trinh tử 30g, Tang phiêu tiêu 30g, Mẫu lệ 30g, Hoàng tinh 20g, Bổ cốt chi 12g, Ich trí nhân 12g.
 
Châm cứu (CC) :
+Châm Thận du, Tam âm giao để bổ thận cố tinh;
+Cứu : Ôn cứu mỗi huyệt 3 mồi các huyệt : Quan nguyên, Khí hải, Mệnh môn, Thận du, Túc tam lý để ôn bổ tỳ thận.

2)TC : Xuất tinh sớm, tình dục hưng phấn, đau lưng mỏi gối, mắt hoa tai ù, ngũ tâm phiền nhiệt, tâm phiền ít ngủ, chất lưỡi đỏ, ít rêu lưỡi, mạch tế sác.
CĐ : Âm hư hoả vượng.
PC : Tư âm giáng hoả.
P 3 : Tri bá địa hoàng hoàn [2] (Y phương khảo) gia vị.
D 3 : Tri mẫu, Hoàng bá đều 12g, Thục địa 32g, Sơn thù nhục, Hoài sơn đều 16g, Phục linh,  Đơn bì, Trạch tả đều12g; + Long cốt, Mẫu lệ đều 20g.
GG :
-Tướng hoả thiên vượng, tâm hoả dễ động, thêm : Hoàng liên 6g, Trúc diệp 16g để thanh tâm tiết hoả;
-Nặng về âm thanh (tân dịch, huyết) khuy tổn, thêm : Nữ trinh tử, Hạn liên thảo đều 12g, Hà thủ ô 16g để tư dưỡng can thận;

P 4, D 4 : Tri mẫu, Hoàng bá, Huyền sâm lượng đều nhau, tán bột. Mỗi tối trước khi ngủ uống 10g.
CC : Châm Thận du, Tam âm giao để bổ thận cố tinh; Tâm du, Nội quan, Thần môn phối Tam âm giao để tư âm giáng hoả.

3)TC : Xuất tinh sớm, tình dục giảm, người mỏi mệt, sắc mặt vàng bủng, tâm quý, đoản hơi,  mất ngủ, hay quên, kém ăn, đại tiện nhão, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch tế.
CĐ : Tâm tỳ lưỡng hư.
PC : Bổ ích tâm tỳ (kiện tỳ dưỡng tâm ích khí bổ huyết), cố sáp tinh khí.
P 5 : Quy tỳ thang [3] (Phụ nhân lương phương) gia vị.
D 5: Nhân sâm  8g, Bạch truật, Hoàng kỳ, Long nhãn, Hắc Táo nhân, Phục thần đều 40g, hoặc Phục linh 12g , Đương quy, Viễn chí đều 4g, Mộc hương, Trích Cam thảo đều 8g, Sinh khương 3 lát; + Thạch liên tử (quả sen = hạt sen cả vỏ xanh hoặc tím nhạt), Khiếm thực đều 16g, Kim anh tử 12g.
GG :
-Có thể thêm : Hoài sơn 16g, Ngũ vị tử 6g để tăng cường kiện tỳ bổ thận sáp tinh.
CC : Châm Thận du, Tam âm giao để bổ thận cố tinh; Tâm du, Tỳ du, Túc tam lý, Thần môn để bổ ích tâm tỳ.

4)TC: Xuất tinh sớm, tình dục hăng, miệng đắng, tâm phiền, nóng vội, dễ cáu giận, tiểu tiện vàng đỏ, hoặc sưng ngứa vùng hạ bộ, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, hoặc rêu vàng nhớt, mạch huyền sác.
CĐ : Can kinh thấp nhiệt.
PC : Tinh tiết can kinh thấp nhiệt.
P : Long đởm tả can thang [4] (Lan thất bí tàng).
D : Long đởm thảo, Chi tử, Hoàng cầm, Sài hồ, Sinh địa, Trạch tả, Mộc thông đều 12g, Xa tiền tử 6g, Đương quy, Cam thảo đều
3g.
CC : Châm Thận du, Tam âm giao để bổ thận cố tinh; Trung cực, Bàng quang du, Phong long, Thái xung để thanh tiết thấp nhiệt.

5)Ngoại trị :
5)1.Dùng 21g Ngũ bội tử  thêm nước, đun sôi nhỏ lửa 30 phút, thêm ít nước chín vừa ấm, xông rửa hạ bộ và quy đầu vài phút, lại ngâm quy đầu trong nước thuốc vài phút, mỗi tối 1 lần, 15 lần là một liệu trình.
5)2.Dùng 20g Tế tân và 20g Đinh hương ngâm trong 100 ml cồn êtylíc 95%, dùng dịch cồn đó bôi lên quy đầu trước khi phòng sự 3 phút. 10 lần là một liệu trình.
6)Thận dương bất túc châm thêm huyệt :  Quan nguyên, Mệnh môn để ôn thận tráng dương.

PHỤ LỤC

[1].Kim quỹ thận khí hoàn
XX : Nội khoa trích yếu, quyển hạ – Tiết Kỷ.
CD : Ôn bổ thận dương.
CT : Người lớn tuổi thận thuỷ và mệnh môn hoả suy : đau lưng, mỏi gối, ù tai, tiêu chảy về sáng, …
D : Thục địa 32g, Hoài sơn, Sơn thù đều 16g, Đơn bì, Phục linh, Trạch tả đều 12g, Quế chi, Phụ tử đều 4g. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 16-20g.
Tên khác : Bát vị thận khí hoàn (Kim Quỹ yếu lược), Quế phụ địa hoàng hoàn (Y tông kim giám), Thôi thị bát vị hoàn (Kim Quỹ yếu lược).
Biến phương :
-Dùng Nhục quế thay Quế chi thành Phụ quế bát vị hoàn.
-Bỏ Quế chi, thêm : Nhục quế, Ngưu tất, Xa tiền tử thành Tế sinh thận khí hoàn

[2].Tri bá địa hoàng hoàn
XX : Chứng nhân mạch trị – Tần Cảnh Minh.
CD : Tư âm, tả hoả.
CT : Các chứng âm hư hoả vượng, thận thuỷ bất túc, mạch đốc hư trống, xương khô, tuỷ giảm, nóng trong xương, xương nhức, xương yếu, cột sống khó cử động, sốt về chiều, ra mồ hôi trộm, họng đau, miệng khô lưỡi ráo, mạch xích vượng.                                                                                                   D : Tri mẫu, Hoàng bá đều 8g, Thục địa 32g, Hoài sơn, Sơn thù đều 16g, Đơn bì, Phục linh, Trạch tả đều 12g. Sắc uống.
TK : Lục vị địa hoàng hoàn thêm Tri mẫu, Hoàng bá (Y phương khảo – Ngô Côn), Tri bá bát vị hoàn (Bút Hoa y kính – Giang Hàm Thôn).

[3].Quy tỳ thang
XX : Tê sinh phương – Nghiêm Dụng Hoà.
CD : Bổ khí, kiện tỳ, dưỡng huyết.
CT : Tâm tỳ đều hư, khí huyết hư, hồi hộp, hay quên, mất ngủ, ăn kém, mệt mỏi, kinh nguyệt không đều, rong kinh, xuất huyết dưới da, suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, suy tim.                                D : Nhân sâm, Bạch truật đều 10g, Bạch linh 8g, Chích Cam thảo, Mộc hương đều 2g, Hoàng kỳ, Long nhãn đều 10g,  Táo nhân, Viễn chí, Đương quy đều 4g.
PG : Nhân sâm, Bạch linh, Bạch truật, Chích cam thảo kiện tỳ ích khí; Hoàng kỳ tăng thêm cộng hiệu ích khí; Long nhãn, Táo nhân, Viễn chí, Đương quy dưỡng tâm huyết, an tâm thần; Mộc hương lý khí tỉnh tỳ.
BP : Quy tỳ thang thêm Thục địa thành Hắc quy tỳ hoàn.

[4].Long đởm tả can thang
Xuất xứ (XX) : Thái Bình huệ dân hoà tễ cục phương – Trần Sư Văn.
Công dụng (CD) : Tả can đởm thực hoả, thanh can kinh thấp nhiệt.
Chủ trị (CT) : Can kinh uất nhiệt, miệng đắng, mạn sườn đau, mắt đỏ, tai ù. Huyết áp cao (thể thực nhiệt), viêm cầu thận cấp, viêm tinh hoàn, viêm bàng quang.
Dược (D) : Long đởm thảo, Trạch tả đều 4g, Sài hồ, Hoàng cầm, Đương quy, Sinh địa, Sơn chi, Xa tiền tử, Mộc thông, Cam thảo đều 2g. Sắc uống.
Phương giải (PG) : Long đởm thảo : tả thực nhiệt ở can đởm, thanh thấp nhiệt ở hạ tiêu; Hoàng cầm, Chi tử, Sài hồ : đắng hàn, tả hoả; Xa tiền tử, Mộc thông, Trạch tả : thanh lợi thấp nhiệt, làm cho thấp nhiệt thoát ra theo đường tiểu; Sinh địa, Đương quy : mát máu, ích âm; Cam thảo : điều hoà vị thuốc, sứ.
 
Phác đồ điều trị tại Thọ Xuân Đường : sử dụng các phương tiện chẩn đoán cận lâm sàng kết hợp với thất chẩn chẩn đoán chính xác nguyên nhân và các thể của bệnh xuất tinh sớm . Sử dụng thuốc sắc hoặc sắc đóng túi kết hợp với viên ích trí cố tinh hoàn . Thời gian điều trị 2-3 tháng, tác dụng ngay sau 2 tuần điều trị . khắc phục bổ xung toàn bộ những cái còn  yếu Mang lại sinh lực dồi dào và phong độ cho nam giới, đã chữa khỏi cho hàng vạn bệnh nhân.
 
Lương y Phùng Tuấn Giang