01/02/2015 09:36:56 AM - Lượt xem: 1108
ĐỊNH NGHĨA Vô sinh nam là một chứng của nam giới ở tuổi thanh trung niên, lấy vợ và sống với nhau không có trở ngại gì về sinh hoạt tính, không sử dụng mọi biện pháp tránh thai mà vợ trên 2 năm không mang thai.

NGUYÊN NHÂN

 

-Tiên thiên bất túc, khiếm khuyết từ khi sinh ra, hoặc có chứng Không tinh trùng (Azoospermia);
-Hậu thiên bất túc, suy dinh dưỡng, khiến thận tinh khuy hư, hoặc tỳ khí hư nhược, hoặc can uất huyết ứ, hoặc đờm thấp nội uẩn, hoặc thấp nhiệt hạ chú, hoặc tinh khiếu bất lợi -Tình dục buông thả, phòng sự quá độ, thủ đâm lâu ngày, dùng thuốc kích dục nhiều;
-Tâm lý : sợ hãi, hoài nghi, chán chường, trầm cảm. -Bệnh tật khác, và biến chứng.
TRIỆU CHỨNG
Chủ chứng : Nam giới ở tuổi thanh trung niên, lấy vợ và sống với nhau không có trở ngại gì về sinh hoạt tính, không sử dụng mọi biện pháp tránh thai mà vợ trên 2 năm không mang thai.
Thứ chứng :
-Tinh dịch : ít, nhiều; lạnh, nóng; lỏng loãng, đặc quánh không tan; nghiêng toan, nghiêng kiềm (pH); mầu sắc không trắng sữa; có máu, có mủ, có nhiều bạch cầu, có vi khuẩn;...
-Tinh trùng : ít, không có; sống, chết; hoạt động di chuyển nhanh, chậm, không di chuyển; dị dạng ở đầu cổ, ở đuôi, phối hợp; non;
-Phóng tinh : phóng tinh yếu ớt như chảy, không phóng tinh, tảo tiết xuất tinh quá sớm;
-Liệt dương : mềm nhũn không cương cử, cương cử nhưng không cứng, cứng mà không bền nhanh ỉu sìu;
-Ham muốn tình dục : hăng; giảm do kinh sợ, do mệt nhọc, do ốm đau, do nghi hoặc,...
-Các triệu chứng bệnh lý khác : 
 
Căn cứ theo các thứ chứng và kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ để chẩn đoán nguyên nhân, xác định phép chữa, sử phương và chọn dùng thuốc.
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG : không đạt các chỉ tiêu sinh lý sau :
+Xét nghiệm tinh dịch :
Mầu : trắng sữa.
Thể tích : từ 2 ml trở lên.
Hóa lỏng : từ 30 phút trở xuống.
Độ quánh : ( 0 ; + 1 )
pH : ( 7,2 – 8,0)
Mật độ tinh trùng : từ 20 triệu trở lên
Tỉ lệ sống : trên 50%
Khả năng di động :
Tiến tới : từ 50% trở lên, trong đó :
Nhanh (a)
Chậm (b)
Tại chỗ (c)
Không di động (d)
Đặc điểm hình thái :
Tinh trùng bình thường : trên 30%
Tinh trùng không bình thường: %, trong đó :
+Đầu, cổ %
+Đuôi %
+Dạng phối hợp %
Tế bào khác :
+Tinh trùng non
+Bạch cầu từ 1 triệu trở xuống
+Vi khuẩn
 
Thầy thuốc Đông Y không nên đòi hỏi người bệnh phải làm các xét nghiệm cận lâm sàng để đỡ tốn kém cho người bệnh, song, cần phải biết tận dụng những kết quả xét nghiệm cận lâm sàng mà người bệnh đã có, giúp cho chẩn đoán bệnh chính xác hơn cũng như chữa chứng Vô sinh nam hiệu quả hơn.
 
ĐIỀU TRỊ :
 
Nguyên tắc điều trị :
1-Thận tinh khuy hư, phải bổ thận ích tinh, dùng Tư âm chủng tử hoàn [1] gia vị; hoặc Lục vị địa hoàng hoàn [2] hợp Ban long hoàn [3]; hoặc Lục vị địa hoàng hoàn [2] hợp Đại bổ âm hoàn [4] gia giảm.
2-Khí huyết khuy hư, phải bổ khí dưỡng huyết, dùng Quy tỳ thang [5] gia vị. 3.Khí huyết thận tinh khuy hư, phải bổ khí dưỡng huyết tư thận ích tinh, dùng Sinh tinh thang [6], hoặc Dục lân châu [7]. 4.Thận dương bất túc, mệnh môn hỏa suy, phải ôn bổ thận dương, chấn dương ích tinh khởi nuy, dùng Tán dục đan [8] gia vị;
5-Thận âm dương bất túc, phải ôn thận tráng dương tư âm cố sáp, dùng Tán dục đan [8] hợp Tế sinh bí tinh hoàn[9], hoặc Tráng dương thang [10] gia vị;
6-Thận khí không bền, phải cố nhiếp sáp tinh, dùng Kim tỏa cố tinh hoàn [11]; 7-Can khí uất kết, phải sơ can lý khí giải uất điều hòa khí huyết, dùng Sài hồ sơ can tán [12] (ẩm) gia vị, hoặc Tiêu dao tán [13] gia vị;
8-Can uất huyết ứ, phải sơ can giải uất hoạt huyết hóa ứ thông lạc, dùng Khai uất chủng ngọc thang [14] gia giảm;
9-Can uất hóa nhiệt, phải thanh nhiệt sơ can giải uất, dùng Đan chi tiêu dao tán [15] gia giảm; 10-Âm hư hỏa vượng, phải tư âm giáng hỏa, dùng Tri bá địa hoàng hoàn [16] gia vị; 11-Thấp đờm nội uẩn, phải táo thấp hóa đờm, dùngThương phụ đạo đờm hoàn [17] gia vị; 12-Thấp nhiệt hạ chú ở can kinh, phải thanh nhiệt lợi thấp, dùng Long đởm tả can thang [18] gia vị; hoặc dùng Long đởm địa long khởi nuy thang [19]; 13-Tỳ hư thấp trệ, phải ích khí kiện tỳ hóa thấp hành trệ, dùng Lục quân tử thang [20] hợp Bình vị tán [21] gia giảm;
14-Tâm hỏa chước (nung đốt) âm, phải thanh tâm hỏa ích tâm huyết, dùng Hoàng liên a giao thang [22] gia giảm;
15-Tinh dịch khác thường, dùng Tư thủy thanh can ẩm [23]; 16-Tinh dịch không tan, tinh trùng ít, dùng Dịch hóa sinh tinh thang [24]; 17-Nhiệt độc, phải thanh nhiệt giải độc, dùng Thanh nhiệt giải độc tiêu viêm thang [25] gia vị.
 
ĐIỀU TRỊ DÙNG THUỐC :
 
1)Triệu chứng (TC) : Tinh dịch lượng ít, hoặc tinh dịch nhờn quánh, hoặc tinh dịch không tan, hoặc lượng tinh trùng quá ít, hoặclượng tinh trùng chết quá nhiều, lưng đau gối mỏi, đầu váng tai ù, hoặc lòng bàn chân tay ngực nóng, miệng khô, ra mồ hôi trộm, tinh thần mệt mỏi, lưỡi đỏ ít rêu, mạch tế sác.
Chẩn đoán (CĐ) : Thận tinh khuy hư.
Phép chữa (PC) : Bổ thận ích tinh.
Phương (P) : Tư âm chủng tử hoàn [1].
Dược (D): Tri mẫuHoàng bá, Thiên mônMạch mônHà thủ ôNgưu tấtHoàng tinhBạch linhTang thầm tửThỏ ti tử,Kỷ tửBá tử nhânNgũ vị tử đều 12g, Thục địaSinh địaHoài sơn đều 16g.
 
P 2 : Lục vị địa hoàng hoàn [2] hợp Ban long hoàn [3] gia giảm.
D 2 : Thục địa 32g, Sơn thù nhục, Hoài sơn đều 16g, Đan bì, Phục linh, Trạch tả đều 12g; Cao Ban long, (-Thục địa), Thỏ ti tửBá tử nhân đều 12g, Bổ cốt chiPhục thần đều 6g; + Kỷ tửBa kích đều 12g.
 
P 3 : Lục vị địa hoàng hoàn [2] hợp Đại bổ âm hoàn [4] gia giảm.
D 3 : Thục địa 32g, Sơn thù nhụcHoài sơn đều 16g, Đan bìPhục linhTrạch tả đều 12g; (-Thục địa), Quy bản đều 18g,Hoàng báTri mẫu đều 12g, Tủy sống lợn 40g. GG (cả 3 phương) :
-Tinh dịch dính quánh, thêm : Đan sâmDâm dương hoắc đều 12g để hoạt huyết trợ dương, ôn hóa cho tan.
-Di tinh, thêm : Khiếm thựcKim anh tử đều 12g;
-Mồ hôi trộm, thêm : Nữ trinh tửHạn liên thảo đều 12g;
-Lưng gối lạnh đau, chân tay không ấm – âm tổn cập dương, thêm : Phụ tử chế, Quế chi đều 4g để điều hòa (tiếp lý) âm dương.
 
2)TC : Xuất tinh sớm, tình dục suy giảm, người mỏi mệt không phấn chấn, sắc mặt vàng bủng, tâm quý, đoản hơi, mất ngủ, hay quên, kém ăn, bụng chướng khó tiêu, đại tiện nhão, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch tế hoặc trầm tế.
CĐ : Tâm tỳ lưỡng hư.
PC : Bổ ích tâm tỳ (kiện tỳ dưỡng tâm ích khí bổ huyết).
P 4 : Quy tỳ thang [5].
D 4 : Nhân sâm 8g, Bạch truật 40g, Hoàng kỳ 40g, Long nhãn 40g, Hắc Táo nhân 40g, Đương quy 4g, Phục linh 12g / Phục thần 40g, Viễn chí 4g, Mộc hương 8g, Trích Cam thảo 8g, Sinh khương 5 lát.
GG :
-Xuất tinh sớm, thêm : Thạch liên tử (quả sen = hạt sen cả vỏ xanh hoặc tím nhạt), Khiếm thựcHoài sơn đều 16g, Kim anh tử 12g, Ngũ vị tử 6g để tăng cường kiện tỳ bổ thận sáp tinh;
-Bụng chướng khó tiêu lắm, thêm : Cốc nhaĐại phúc bì đều 12g để bổ kiêm sơ thông;
-Tạng phủ sa giáng – trung khí hạ hãm, thêm : Sài hồThăng ma đều 12g để thăng dương cử hãm.
 
3)TC : Lượng tinh dịch ít,số tinh trùng không đủ, mức tinh trùng sống thấp, ham muốn tình dục giảm, sắc mặt vàng bủng, mệt mỏi yếu sức, hồi hộp hụt hơi, kém ăn tiện lỏng, lưỡi nhạt rêu mỏng, mạch trầm tế vô lực.
CĐ : Khí huyết khuy hư.
PC : Bổ khí dưỡng huyết, ích thận sinh tinh.
P 5 : Dục lân châu [7].
D 5 : Nhân sâmBạch truậtPhục linhThục địaĐương quyBạch thược đều 12g, Xuyên khung, Chích Cam thảo đều 8g,Sơn thùHoài sơnKỷ tửThỏ ti tửHồ đào nhụcBa kíchLộc giác sươngĐỗ trọngTục đoạn đều 12g, Cao ban long 8g. GG :
-Tim hồi hộp nhiều, thêm : Táo nhân 12g, Viễn chíNgũ vị tử đều 8g để ninh tâm an thần;
-Kém ăn tiện lỏng, thêm : Bạch khấu nhân , Sa nhân đều 6g, Thần khúcBán hạ đều 12g để vận tỳ hóa thấp.
 
4) TC : Tinh dịch lượng ít, hoặc tinh dịch nhờn quánh, hoặc tinh dịch không tan, hoặc lượng tinh trùng quá ít, hoặclượng tinh trùng chết quá nhiều, lưng đau gối mỏi, đầu váng tai ù, hoặc lòng bàn chân tay ngực nóng, miệng khô, ra mồ hôi trộm, ham muốn tình dục giảm, sắc mặt vàng bủng, mệt mỏi yếu sức, hồi hộp hụt hơi, kém ăn tiện lỏng, lưỡi đỏ nhạt ít rêu hoặc rêu mỏng, mạch tế sác hoặc trầm tế vô lực.
CĐ : Thận tinh khuy hư, khí huyết bất túc. PC : Ich khí dưỡng huyết, bổ thận ích tinh.
P 6 : Sinh tinh thang [6].
D 6 : Thục địa 40g, Đương quy 30g, Kỷ tửNhân sâm đều 25g, Sơn thùThỏ ti tửPhụ tử chế, Phục linh đều 15g, Dâm dương hoắcBạch thược đều 10g. Ngày 1 thang, sắc chia đều uống trong ngày.
 
5)TC : Tinh trong tinh lạnh, hoặc tinh dịch lượng nhiều mà loãng, số lượng tinh trùng ít, hoặc tỷ lệ sống của tinh trùng thấp, hoặc tinh trùng hoạt động yếu, không ham sinh hoạt tính, hoặc phóng tinh yếu ớt, hoặc liệt dương không cương cử lên được, lưng đau gối mỏi, người lạnh chân tay lạnh nhất là từ thắt lưng trở xuống, sắc mặt trắng bệch, đầu váng mắt hoa tai ù, mỏi mệt biếng nói, tiểu tiện trong dài, đái đêm nhiều lần, lưỡi nhợt rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế nhược.
CĐ : Thận dương bất túc, mệnh môn hỏa suy.
PC : Ôn bổ hạ nguyên, chấn dương khởi nuy.
P 7 : Tán dục đan [8] gia vị.
D 7 : Thục địaBạch truật đều 16g, Đương quyKỷ tử đều 12g, Đỗ trọngTiên maoDâm dương hoắcPhỉ tửNhục thung dungNhân sâmBa kích đều 8g, Sơn thù nhụcSà sàng tử đều 4g, Nhục quếPhụ tử đều 2g;+ Cao Ban long 8g.
GG :
-Tiểu tiện trong dài, đái đêm nhiều lần, thêm : Phúc bồn tửTang phiêu tiêuIch trí nhân đều 8g để cố thận súc niệu.
 
P 8, D 8 : Hải cẩu thận 1 bộ, sấy, tán. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 3g.
 
P 9, D 9 : Thục địa 30g, Kỷ tửHoài sơnPhục linhBa kíchĐảng sâmTiên maoDâm dương hoắcBổ cốt chiSơn thù nhục đều 15g, Phong phòng (Tổ ong), Sà sàng tử đều 10g. Ngày 1 thang, sắc chia đều uống trong ngày.
 
6)TC : Sợ lạnh nằm co, lòng bàn chân tay nóng, miệng khô họng ráo nhưng ưa uống nước nóng, chóng mặt ù tai, lưng gối yếu mỏi, tiểu tiện trong dài hoặc nhỏ giọt không hết, liệt dương không giao hợp được, hoặc di hoạt tinh hoặc tảo tiết, gốc lưỡi có rêu trắng, chất lưỡi bệu và hơi đỏ, mạch tế trì nhược (xích). CĐ : Thận âm dương bất túc.
PC : Ôn thận tráng dương tư âm cố sáp.
P 10 : Tán dục đan [8] hợp Tế sinh bí tinh hoàn [9].
D 10 : Thục địaBạch truật đều 16g, Đương quyKỷ tử đều 12g, Đỗ trọngTiên maoDâm dương hoắcPhỉ tửNhục thung dungNhân sâmBa kích đều 8g, Sơn thù nhụcSà sàng tử đều 4g, Nhục quếPhụ tử đều 2g; Thỏ ti tử, (- Phỉ tử),Ngũ vị tửTang phiêu tiêuBạch thạch chi đều 8g, Phục linhLong cốtMẫu lệ đều 12g.
PC : Tư thận điền tinh, tráng dương; thông lạc tẩu xuyên hứng dương .
P 11 : Tráng dương thang [10].
D 11 : 1 bộ thận chó hoặc sơn dương cả dái và hòn dái, Tử hà xa 50g, Hoàng kỳThục địaDâm dương hoắcHoài sơnđều 30g, Dương khởi thạchBa kíchKỷ tửPhá cố chỉTiên mao đều 15g, Bá tử nhânThạch xương bồPhụ tửNhục quếCam thảo đều 10g. Ngày 1 thang, sắc 2 nước, chia uống 3 lần trong ngày, 2 liệu trình x 15 ngày. Giải thích : Tử hà xavà cẩu thận là huyết nhục hữu tình – bổ thận dương; Kỷ tửThục địaHoài sơnDâm dương hoắcDương khởi thạch,Phụ tửNhục quế – ôn bổ tráng dương, khiến mệnh môn hoả vượng, dương cử bất suy; Hoàng kỳ – ích khí; Thạch xương bồBá tử nhân – thông khiếu an thần dưỡng tâm.
 
7)TC : Xuất tinh sớm, di tinh, tình dục giảm, sắc mặt trắng nhợt, tinh thần ủy mị, đau lưng mỏi gối, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm nhược.
CĐ : Thận khí bất cố.
PC : Bổ thận cố sáp tinh.
P 12 : Kim quỹ thận khí hoàn [26] gia vị.
D 12 : Thục địa 32g, Sơn thù nhụcHoài sơn đều 16g, Phục linhĐơn bìTrạch tả đều 12g, Phụ tử chế, Nhục quế đều 4g; + Đỗ trọngSa uyển tật lê đều 12g, Long cốtMẫu lệ đều 20g.
GG :
-Đái nhiều, lượng nước đái nhiều, thêm : Kim anh tử 12g, Khiếm thực 16g để cố thận súc nguyên (lọc trả nguồn).
 
P13 : Kim tỏa cố tinh hoàn [11].
D 13 : Khiếm thựcLong cốtMẫu lệLiên tửLiên tuSa uyển tật lê đều 40g.
 
P, D 14 : Ngũ vị tử 30g, Kim anh tử 30g, Nữ trinh tử 30g, Tang phiêu tiêu 30g, Mẫu lệ 30g, Hoàng tinh 20g, Bổ cốt chi 12g,Ich trí nhân 12g.
 
8)TC : Tinh thần u uất, ngực sườn chướng đầy, hay thở dài, hoặc dễ cáu nổi giận, chẳng muốn ăn uống, ham muốn tình dục giảm, đại tiện thất thường, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền.
CĐ : Can khí uất kết.
PC : Sơ can giải uất, điều hòa khí huyết, ích tinh tráng dương.
P 15 : Tiêu dao tán [13] gia vị.
D 15 : Sài hồĐương quyBạch thượcPhục linhBạch truậtSinh khương đều 20g, Bạc hà 4g, Cam thảo 10g; + Thanh bì,Lộ lộ thôngXuyên khung đều 8g, Kỷ tửThục địaHoài sơnBa kích đều 16g, Dâm dương hoắc 12g.
 
P 16 : Sài hồ sơ can tán [12] gia vị.
D 16 : Sài hồTrần bì đều 12g, Bạch thượcChỉ xácHương phụXuyên khung đều 9g, Cam thảo 3g; + Kỷ tửThục địa,Hoài sơnBa kích đều 16g, Dâm dương hoắc 12g.
GG (cho cả 2 phương) :
-Nóng vội dễ cáu giận, miệng đắng họng khô – can uất hóa nhiệt, thêm : Đan bìChi tử đều 12g, Xuyên luyện tử 6g để thanh tiết can nhiệt;
-Bụng đau ỉa chảy
– can tỳ bất điều, thêm : Trần bìPhòng phong đều 12g để tán can sơ tỳ;
-Không muốn ăn uống, thêm : Hoa HồngPhật thủ đều 8g để sơ can khoái vị.
 
9)TC : Lượng tinh dịch ít, bụng dưới đau, hoặc đau lúc phóng tinh, hoặc không phóng tinh, lượng tinh trùng chết quá nhiều, hoặc hòn dái sa và đau, tình chí không thư thái, hay thở dài, ngực sườn chướng đầy, miệng đắng tâm phiền, nóng vội dễ nổi cáu giận, lưỡi tối hoặc có ban ứ, mạch trầm huyền hoặc sáp. CĐ : Can uất huyết ứ. PC : Sơ can lý khí, hoạt huyết thông lạc, ích tinh tráng dương.
P 17 : Khai uất chủng ngọc thang [14] gia giảm.
D 17 : Hương phụĐương quyĐan bìPhục linhBạch thược, (-Thiên hoa phấn) đều 12g; + Sài hồChỉ xácChi tử,Vương bất lưu hànhLộ lộ thôngThổ miết trùng đều 8g, Kỷ tửThục địaHoài sơnBa kích đều 16g, Dâm dương hoắc12g. GG :
-Hòn dái sưng đau, thêm : Hạt quýt (Quất hạch), Hạt vải (Lệ chi hạch), Đào nhânHuyền hồ đều 8g để hành khí hoạt huyết giảm đau.
 
P , D 18 : Sài hồ 10g, Đan sâmNga truậtNgưu tấtVương bất lưu hành đều 15g, sinh Mẫu lệ 30g, sinh Hoàng kỳ 20g. Ngày 1 thang, sắc chia đều uống trong ngày.
 
10)TC : Ham muốn tình dục giảm, phát sốt hoặc triều nhiệt, tự ra mồ hôi, ra mồ hôi trộm, đau đầu chóng mặt, tai ù như sóng dồn, thậm chí tai điếc đột ngột, mặt hồng mắt đỏ, mắt khô rít, miệng đắng họng khô, sườn đau, phiền táo dễ giận, hồi hộp không yên, mất ngủ hay mê, tiểu tiện vàng, táo bón, ven lưỡi và đầu lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác.
CĐ : Can uất hóa nhiệt. PC : Thanh nhiệt sơ can giải uất, ích tinh tráng dương.
P 19 : Đan chi tiêu dao tán [15] gia giảm.
D 19 : Đan bìChi tửSài hồ đều 8g, Đương quyBạch thượcBạch truậtBạch linh đều 16g, Cam thảo 8g; + Kỷ tửThục địaHoài sơnBa kích đều 16g, Dâm dương hoắc 12g.
GG :
-Ngực sườn đầy tức, thêm : Uất kim 12g, Thanh bì 6g; -Đại tiện bí kết, thêm : Hà thủ ôA giao đều 12g;
-Ngực sườn đau nhói, chảy máu mũi, chảy máu chân răng – bệnh lâu nhập lạc, thêm : Đào nhânTrạch lan đều 8g để sơ can thông lạc;
-Thương tổn âm nặng, dùng Tư thủy thanh can ẩm [27] gia giảm.
 
11)TC : Xuất tinh sớm, tình dục hưng phấn, đau lưng mỏi gối, mắt hoa tai ù, ngũ tâm phiền nhiệt, tâm phiền ít ngủ, chất lưỡi đỏ, ít rêu lưỡi, mạch tế sác.
CĐ : Âm hư hoả vượng. PC : Tư âm giáng hoả, ích tinh tráng dương. P 20 : Tri bá địa hoàng hoàn [16] gia vị. D 20 : Tri mẫuHoàng bá đều 12g, Thục địa 32g, Sơn thù nhụcHoài sơn đều 16g, Phục linhĐơn bìTrạch tả đều 12g; + Long cốt,Mẫu lệ đều 20g, Kỷ tửThục địaHoài sơnBa kích đều 16g, Dâm dương hoắc 12g.
GG: -nếu tướng hoả thiên vượng, tâm hoả dễ động, thêm : Hoàng liên 6g, Trúc diệp 16g để thanh tâm tiết hoả;
-nếu nặng về âm thanh (tân dịch, huyết) khuy tổn, thêm : Nữ trinh tử 12g, Hạn liên thảo 12g,  thủ ô 16g để tư dưỡng can thận.
P, D 21 : Tri mẫuHoàng báHuyền sâm lượng đều nhau, tán bột. Mỗi tối trước khi ngủ uống 10g.
 
12)TC : Tinh dịch dính quánh, hoặc tinh dịch không tan, hoặc không phóng tinh, dáng người béo đậm, hoặc sau khi có vợ thể trọng tăng nhanh, hụt hơi mệt mỏi, ngực bụng bĩ đầy, kém ăn tiện lỏng, đầu váng đánh trống ngực, cơ thể nặng nề, lưỡi nhạt rêu lưỡi nhớt, mạch nhu tế hoặc hoạt tế. CĐ : Thấp đờm nội uẩn. PC : Táo thấp hóa đờm, ích tinh tráng dương.
P 22 : Xương phụ đạo đờm hoàn [17] gia vị.
D 22 : Xương truậtHương phụĐởm Nam tinh đều 8g, Chỉ xácTrần bìBán hạ , Sinh khương đều 12g, Phục linh 16g,Cam thảo 4g; + Hậu phácÝ dĩThỏ ti tửDâm dương hoắc đều 12g, Kỷ tửThục địaHoài sơnBa kích đều 16g. GG :
-Không phóng tinh hoặc đau lúc phóng tinh, thêm : Ngô côngXuyên luyện tửQuất lạc đều 8g để thông lợi tinh khiếu.
 
13)TC : Tinh dịch dính quánh, hoặc tinh dịch không tan, tinh trùng ít, tinh trùng hoạt động kém, hoặc tinh trùng chết quá nhiều, đau lúc phóng tinh, hoặc tinh dịch lẫn máu, hoặc dương vật mềm nhũn, hạ bộ sưng ẩm ngứa hôi, hoặc đau hòn dái, hoặc xuất tinh sớm, tình dục hăng, miệng đắng dính, kém ăn lợm giọng ăn không tiêu, hoặc phiền nhiệt không yên, nóng vội dễ cáu giận, tức bụng mạng sườn tiểu tiện vàng đỏ, đại tiện xong vẫn không sảng khoái, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc vàng nhớt, mạch hoạt sác hoặc huyền sác.
CĐ : Thấp nhiệt hạ chú, can kinh thấp nhiệt.
PC : Thanh nhiệt lợi thấp, ích tinh tráng dương.
P 23 : Long đởm tả can thang [18] gia vị.
D 23 : Long đởm thảoHoàng cầmChi tửSài hồMộc thôngTrạch tảSinh địa đều 12g, Xa tiền tử 6g, Đương quyCam thảo đều 3g: + Ngô công 4g, Ý dĩ sống 30g, Thương truậtDâm dương hoắc đều 12g, Kỷ tửThục địaHoài sơnBa kíchđều 16g.
GG :
-Tinh dịch dính quánh không tan, thêm : Đan bìĐan sâm đều 12g để lương huyết hóa ứ thanh nhiệt;
-Tinh dịch lẫn máu, thêm : Tiểu kếTiên hạc thảoCỏ roi ngựa (Mã tiên thảo), Huyết dư thán đều 8g để chỉ huyết ninh lạc;
-Âm nang ẩm ngứa, thêm : Bạch tiên bìHoạt thạch đều 12g, Sà sàng tử 4g để trừ thấp giảm ngứa.
-Tâm phiền, dễ cáu gắt, mất ngủ : thêm Trúc diệp 12g, Liên tâm 20g, Hợp hoan bì 12g để thanh tâm an thần;
 
P 24 : Long đởm địa long khởi nuy thang [19] gia vị.
D 24 : Long đởm thảoĐương quy đều 15g, chế Đại hoàngSinh địaTrạch tảSà sàng tử 12g, Địa long 20g, Sài hồ 9g, Xa tiền tử 18g, Mộc thông 10g, Phục linh 30g, Ngô công 5 con; + Dâm dương hoắc 12g, Kỷ tửThục địaHoài sơnBa kíchđều 16g. Ngày uống 1 thang. Liệu trình 20 ngày.
GG :
-Can uất, thêm : Hợp hoan bì 12g, tăng Sài hồ lên thành 16g; -Tỳ hư, thêm : Đảng sâmThương truậtBạch truật đều 12g; -Di tinh, thêm Liên tu 12g; -Tâm thần bất định, thêm trích Viễn chí 12g.
P , D 25 : Sinh Y dĩHoạt thạch đều 30g, Sinh địaNữ trinh tửPhục linhTri mẫuHuyền sâmTrạch tảMộc thông đều 10g, Hổ trượng 12g, Mạch môn 15g. Ngày 1 thang, sắc chia đều uống trong ngày.
 
14)TC : Tình dục suy giảm, vị quản bĩ đầy, bụng đau âm ỉ, ăn uống kém hoặc không nghĩ đến ăn uống, miệng dính nhớt, lợm giọng nôn mửa, chân tay bứt rứt mình nặng, sắc mặt vàng bủng tối trệ, thậm chí chân tay phù thũng, lưỡi nhợt hoặc bệu, rêu lưỡi trắng trơn hoặc trắng nhớt, mạch nhu hoãn.
CĐ : Tỳ hư thấp trệ.
PC : Ich khí kiện tỳ, hóa thấp hành trệ, điền tinh tráng dương.
P 26 : Lục quân tử thang [20] hợp Bình vị tán [21] gia giảm.
D 26 : Nhân sâmPhục linhBạch truật đều 12g, Chích Cam thảoTrần bìBán hạ đều 8g; Xương truật 12g, Hậu phác 8g, (-Trần bì 8g, Cam thảo 4g); + Dâm dương hoắc 12g, Kỷ tửThục địaHoài sơnBa kích đều 16g.
GG :
-Nôn ợ dịch chua thối, thêm Tiêu tam tiên [28]; -Ngực khó chịu hay thở dài, thêm : Sài hồChỉ thực đều 8g;
-Thượng vị bĩ đầy nóng như lửa đốt, âm nang mồ hôi ra hôi dính
– thấp tà hóa nhiệt, dùng thêm Bán hạ tả tâm thang [29].
 
15)TC : Tình dục suy giảm, vật vã mất ngủ, miệng lưỡi mọc mụn, hoặc loét nát, khát nước muốn uống nước lạnh, tiểu tiện đỏ rít và đau hoặc ra máu, chất lưỡi đỏ, mạch sác.
CĐ : Tâm hỏa chước (nung đốt) âm. PC : Thanh tâm hỏa, ích tâm huyết, điền tinh tráng dương.
P 27 : Hoàng liên a giao thang [22] gia giảm.
D 27 : Hoàng liên 16g, A giao 12g, Hoàng cầmBạch thược đều 8g, Kê tử hoàng (lòng đỏ trứng gà) 2 quả; + Dâm dương hoắc 12g, Kỷ tửThục địaHoài sơnBa kích đều 16g.
GG :
-Tim hồi hộp, phiền táo, dùng thêm Chi tử sị thang [30]; -Nước đái đỏ, hòn dái đau, dùng thêm Đạo xích tán [31];
-Hoa mắt chóng mặt, thêm Từ Chu hoàn [32];
-Ngực khó chịu, hay thở dài, thêm : Uất kim 12g, Cam tùng 6g;
 
16)TC : Tinh dịch khác thường (không đạt chỉ tiêu sinh lý trong tinh dịch đồ)
CĐ : Thủy suy can hỏa. PC : Tư thủy thanh can, ích tinh tráng dương.
P 28 : Tư thủy thanh can ẩm [23] gia vị.
D 28 : Thục địa 32g, Sơn thù nhụcHoài sơn đều 16g, Đan bìPhục linhTrạch tảSài hồBạch thượcChi tửĐương quy,Táo nhân đều 12g; + Dâm dương hoắc 12g, Kỷ tửBa kích đều 16g. Liệu trình 15 thang/15-30 ngày.
GG :
-Thiên về can hỏa thịnh, thêm : Long đởm thảoXa tiền tử đều 12g, đổi Thục địa thành Sinh địa;
-Âm hư hỏa vượng, thêm : Sinh địaTri mẫuHoàng bá đều 12g, bỏ Chi tửĐương quy;
-Thận tinh bất túc, thêm : Nữ trinh tửHạn liên thảoThỏ ti tử đều 12g; -Thận dương hư, thêm Nhục thung dung 12g;
-Tinh dịch có lẫn bạch cầu và mủ, thêm : Thổ phục linhBồ công anhNgư tinh thảo đều 12g;
-Lượng tinh trùng dưới 1.000/mm3, phải thêm Cao quy bảnCao ban long đều 8g/ngày.
-Tinh dịch dính quánh không tan, thêm : Đan bì, Đan sâm đều 12g để lương huyết hóa ứ thanh nhiệt;
-Tinh dịch lẫn máu, thêm : Tiểu kếTiên hạc thảoCỏ roi ngựaHuyết dư thán đều 8g để chỉ huyết ninh lạc.
 
17)TC : Tinh dịch không tan, tinh trùng ít. P 29 : Dịch hóa sinh tinh thang [24].
D 29 : Dâm dương hoắcThục địaTỳ giải đều 15g, Thỏ ti tửCửu hương trùngKỷ tử đều 12g, Xa tiền tử 9g, Hoàng bá,Xuyên sơn giáp đều 6g, Quế chi 3g; + Đan bìĐan sâm đều 12g, Kỷ tửThục địaHoài sơnBa kích đều 16g.Ngày 1 thang, sắc chia 2 lần uống. Liệu trình 30 ngày.
GG :
-Thiên thận hư, thêm Tử hà sa 12g (bột hòa thuốc uống), Sà sàng tử đều 9g;
-Thiên thấp nhiệt, thêm : Ngư tinh thảoThổ phục linh đều 15g, Địa long khô 12g;
-Thiên ứ trệ, thêm : Thổ miết trùngNgưu tất đều 9g.
 
18)TC : Tinh dịch có bạch cầu nhiều và có vi khuẩn các loại.
CĐ : Viêm nhiệt độc. PC : Thanh nhiệt tiêu viêm giải độc, ích thận sinh tinh.
P 30 : Thanh nhiệt tiêu viêm [33] hợp Thanh huyết tiêu độc [34] gia giảm.
D 30 : Huyền sâmThiên hoa phấn đều 24g, Đan bìSinh địaMạch mônNgưu tấtHoàng đằngChi tửNúc nácMộc thông đều 12g, (- Cam thảo 8g); (-Huyền sâmThiên hoa phấnMạch mônMộc thông), Thổ phục linhLiên kiềuNgưu bàngKim ngân hoaĐơn gối hạcHuyết giácHoàng báHà thủ ôCam thảo đều 15g; + Tỳ giải 12g, Bạch hoa sà thiệt thảo 8g, Dâm dương hoắc 12g, Kỷ tửThục địaHoài sơnBa kích đều 16g.
 
19)TC : Không phóng tinh.
P, D 31 : Hạt mã tiền 3g, Ngô công 5g, Băng phién 1g. Tán mịn. Mỗi tối trước khi ngủ 90 phút uống 0,9g tức là 1/10 lượng thuốc trên.
 
20)TC : Liệt dương, kinh khủng sợ hãi, đa nghi, ngủ không yên, chất lưỡi đỏ, mạch huyền tế.
CĐ : Kinh khủng hại thận.
PC : Bổ thận ninh thần, ích tinh tráng dương.
P 32 : Tuyên chí thang [35] gia vị.
D 32 : Phục linhXương bồViễn chíTáo nhânBa kíchSài hồĐương quyNhân sâmHoài sơnBạch truật đều 10g,Cam thảo 6g; + Long sỉThỏ ti tửTục đoạnNgưu tấtDâm dương hoắc đều 12g, Kỷ tửThục địaHoài sơnBa kích đều 16g.
 
21)CĐ : Liệt dương. P 33 : Trấn nuy hưng dương hoàn [36]. D 33 : Thục địaKỷ tử đều 50g, Sơn thùThiên mônNhục thung dungSà sàng tử đều 30g, Nữ trinh tửBa kíchNgưu tất đều 60g, Dâm dương hoắcHoàng kỳDương khởi thạchđều 100g, Ngô công 18 con, Cẩu phín 10 bộ. Sấy, tán, qua sàng 80, vào nhộng 0,25. Ngày uống 2 lần x 4 nhộng, chiêu bằng 1 chén rượu, liệu trình 35 ngày. Kiêng thịt lợn, đỗ xanh, trà.
 
22)CĐ : Liệt dương.
P 34 : Tráng dương cang nuy tán [37].
D 34 : Thục địaDương khởi thạch (nung, tôi bằng rượu trắng), Ba kíchDâm dương hoắc (sao bằng mỡ dê), Nhục thung dungPhúc bồn tử đều 90g, sinh Hoàng kỳĐương quyBạch thượcMạch mônKỷ tửBá tử nhânThạch xương bồKê nội kim đều 80, Hải long (ngâm trong rượu trắng 1 - 2 giờ, sao vàng qua lửa than) 3 con, Phỉ tửCửu hương trùngNgô côngCam thảo đều 30g. Phơi hoặc sấy khô, tán qua sàng 80 - 120, đựng trong lọ hoặc hoàn mật bằng hạt ngô. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 3 - 6 g uống trước bữa ăn, chiêu bằng nước chín ấm. Liệu trình từ 1 tuần đến 1 năm.
 
ẨM THỰC LIỆU PHÁP
P 35 : Rượu Hải mã bổ thận dương.
D 35 : Hải mã 1 đôi, Rượu trắng 0,25 lít. Ngâm trong 1 tháng. Ngày 2 lần, mỗi lần 1 chén con 25 ml.
 
P 36 : Dê tần, chữa Vô sinh nam do khí huyết khuy hư.
D 36 : Đương quy, Hoàng kỳ đều 30g (bọc trong vải), Gừng tươi 65g thái sợi, Thịt dê 250g, thêm nước nấu trong nồi đất, tần chín nhừ, bỏ thuốc, thêm gia vị, ăn trong ngày. Cách ngày 1 lần. Liệu trình 15 lần.
 
P 37. Chữa Liệt dương, dương vật không cương cử do thận hư
D 37 : Trứng chim sẻ 10 quả, Kỷ tửThỏ ty tử đều 15g. Thuốc sắc trước 30 phút, cho trứng đã luộc và bóc vỏ vào, đun thêm 15 phút, thêm gia vị, ăn trứng húp nước thuốc. Cách ngày 1 lần. Liệu trình 15 lần.
P 38. Chữa Liệt dương, dương vật không cương cử do trung khí bất túc.
D 38 : Hoàng kỳ 15g, trích Cam thảo 6g, Đào nhân 50g, Đảng sâm 15g, Bầu dục lợn 1 đôi. Sắc thuốc bỏ bã, cho bầu dục đã thái vào, đun thêm 15 phút, thêm gia vị, ăn cả cái lẫn nước. Cách ngày 1 lần. Liệu trình 15 lần.
 
NGOẠI TRỊ
 
P 39 : Dùng ngoài chữa Xuất tinh sớm.
D 39 : Ngũ bội tử 21g thêm nước, đun sôi nhỏ lửa 30 phút, thêm ít nước chín vừa ấm, xông rửa hạ bộ và quy đầu vài phút, lại ngâm quy đầu trong nước thuốc vài phút, mỗi tối 1 lần, 15 lần là một liệu trình.
 
P 40 : Dùng ngoài chữa Xuất tinh sớm.
D 40 : 20g Tế tân và 20g Đinh hương ngâm trong 100 ml cồn êtylíc 95%, dùng dịch cồn đó bôi lên quy đầu trước khi phòng sự 3 phút. 10 lần là một liệu trình.
P 41 : Dùng ngoài chữa Không phóng tinh.
D 41. Tế tânDâm dương hoắc đều 20g, Ngũ bội tử 30g. Sắc, xông rửa chỗ Hội âm, ngày 1 lần, mỗi lần 15 đến 30 phút.
P 42 : Ât diệu đan [38]. Dùng ngoài chữa liệt dương, dương vật không cương cử.
D 42 : Xương chó đốt tồn tính, Cúc hoaSà sàng tửNgưu bàng tửĐịa longPhong phòngDương khởi thạch lượng đều nhau. Tán nhỏ, qua sàng 80. Mỗi tối 1 lần, dùng nước quét lên dương vật. Liệu trình 35 ngày.
P 43 : Dùng ngoài chữa liệt dương do Mệnh môn hỏa suy.
D 43 : Phụ tử chế 45g, Xuyên sơn giáp nướng 3g, Lưu huỳnh 6g. Tán, rây; thêm 150 ml rượu quấy thành hồ, đổ vào nồi, đun nhỏ lửa đến khô, thêm 0,1 - 0,3g Xạ hương, trộn đều, nghiền tán lần cuối, cho vào lọ bịt kín. Lúc dùng, xúc 1 ít, thêm rượu thành hồ, làm bánh thuốc như hạt đậu, đặt trên vải, để trên các huyệt Thần khuyếtTrung cựcKhúc cốt, cố định bằng băng dính, 1 - 2 ngày thay thuốc 1 lần, 10 lần là 1 liệu trình.
P 44 : Ngoại trị chữa liệt dương do Mệnh môn hỏa suy.
D 44 : Ba kíchDâm dương hoắcKim anh tửHồ lô ba đều 10g, Dương khởi thạch 12g, Sài hồ 6g. Tán cho vào túi vải để ở bụng dưới, 5 - 7 ngày thay thuốc 1 lần, 3 - 5 lần là 1 liệu trình.
 
CHỮA BỆNH KHÔNG DÙNG THUỐC
 
1)Châm :
+Phép chữa : Điều lý Nhâm Đốc, bổ thận ích tinh.
+Công thức huyệt : Thận duQuan nguyênTinh cungTrung cực.
GG :
-Mệnh môn hỏa suy, thêm : Dương quan, Mệnh môn, để ôn bổ nguyên dương;
-Thận tinh bất túc, hoặc tảo tiết thêm : Tam âm giao, Thái khê để bổ thận điền tinh;
-Thận dương bất túc, thêm : Mệnh môn, Khí hải đều châm bổ, riêng Mệnh môn, Thận du sau châm, cứu 7 mồi để ôn thận ích tinh;
-Khí huyết khuy hư, thêm : Tỳ du, Vị du, Túc tam lý, Cách du, Khí hải để bổ khí ích huyết;
-Tâm tỳ lưỡng hư, thêm : Tâm du, Nội quan, Trung quản, Túc tam lý, Tỳ du, để bổ ích tâm tỳ;
-Tâm thận âm hư, thêm : Trung cực, Thứ liêu, Thần môn, Phục lưu đều châm bổ riêng Đại lăng châm tả.
-Can khí uất kết, thêm : Can duThái khêDương lăng tuyền để sơ can điều khí hòa huyết;
-Can uất huyết ứ, thêm : Kỳ mônThái xungĐại đônHuyết hải để sơ can hành khí, hoạt huyết thông lạc;
-Kinh sợ thương thận, thêm : Tâm duChí thấtThần môn để ích thận cường chí, ninh tâm an thần;
-Thấp nhiệt hạ chú, thấp đờm nội uẩn, thêm : Túc tam lýPhong longBàng quang duÂm liêmLãi câu để thanh lợi thấp nhiệt.
-Tinh trùng hoạt động yếu, hình dáng khác thường, thêm : Túc tam lýTam âm giaoThái khê;
-Số lượng tinh trùng ít, thêm : Lãi câuThứ liêu;
-Tinh dịch không tan, thêm : Tam âm giaoKhí hảiThái khê; -Viêm tiền liệt tuyến, thêm : Hội âmThứ liêu;
-Liệt dương, dương vật không cương cử được, thêm : Mệnh mônTam âm giao,Túc tam lýNội quanKhí hảiHoành cốt,Cử dương (giữa huyệt Trật biên và huyệt Hoàn khiêu).
+Cách châm :
-Các huyệt Trung cựcQuan nguyênKhí hải : châm xiên mũi kim xuống phía dưới 1,5-2 thốn, sau đó vê bổ.
-Huyệt Cử dương : châm xiên đợi cho gốc dương vật có cảm giác tê căng co, lưu kim 30 phút, cứ 10 phút tiến kim 1 lần, châm bình bổ bình tả.
-Các huyệt khác yêu cầu cục bộ chỗ đó có cảm giác ấm nóng và căng mỏi. +Liệu trình : 20 lần, cách ngày 1 lần. +Y nghĩa : -Huyệt duQuan nguyên là huyệt chủ yếu làm cường tráng cơ thể con người, ích tinh khí.
-Tinh cung là kỳ huyệt ngoài kinh, có tác dụng bổ thận sinh tinh. -Thận duTam âm giao để điều tư (bổ) hạ nguyên; -Trung cựcHoành cốt để cường tráng hạ nguyên mà khởi nuy; +Cách ngày 1 lần, 15 lần là 1 liệu trình. Liệu trình cách nhau 7 ngày.
 
2)Châm tai :
+Công thức huyệt : ThậnBình gianTinh cungNgoại sinh thực khíTinh hoànNãoThần môn.
+Cách châm : Mỗi lần chọn 2-3 huyệt, dùng hào kim 0,5 thốn, kích thích vừa phải, lưu kim 15-30 phút, ngày 1 lần hoặc cách ngày 1 lần.
 
3)Điện châm.Trị dương vật không cương cử :
+Công thức huyệt : Dương quanMệnh mônThận duThứ liêuKhúc tuyềnTúc tam lýThái khêThúc dục (4 huyệt trên dưới phải trái âm hành).
+Tần số 120 lần/phút. Thời gian 20-30 phút. 10 ngày là 1 liệu trình.
 
4)Thủy châm. Trị dương vật không cương cử :
+Công thức huyệt : Trung cựcQuan nguyênThận duTam âm giao.
+Thuốc : Vitamin B1, hoặc Tinh lộc nhung.
+Mỗi huyệt 0,5 ml. Cách ngày 1 lần. 15 lần là một liệu trình.
 
5)Xoa bóp bấm huyệt :
+Công thức huyệt :
-Bấm Thận duThái khê mỗi huyệt 1 phút;
-Day Quan nguyênKhí hải, mỗi huyệt 5 phút;
-Soa bụng 5 phút;
-Miết lên bằng mép bàn tay hoặc ngón tay các huyệt Khí hảiThạch mônQuan nguyên theo nhịp mỗi phút 120 lần.
GG :
-Mệnh môn hỏa suy, thêm : day Dương quanThái khê mỗi huyệt 1 phút để ôn bổ hạ nguyên;
-Thận tinh khuy hư, thêm : day Tam âm giaoHuyết hải mỗi huyệt 1 phút để bổ thận ích tinh;
-Thận dương bất túc, thêm : day Mệnh môn theo 2 chiều thuận nghịch trong 2 phút để ôn thận bổ dương;
-Khí huyết khuy hư, thêm : bấm Tỳ duVị du mỗi huyệt 1 phút, day Trung quảnThiên xu mỗi huyệt 2 phút để bổ trung kiện tỳ, ích khí dưỡng huyết;
-Tâm tỳ lưỡng hư, thêm : bấm Đản trung 1 phút, từ bụng trên xuống bụng dưới theo 2 mạch Xung Nhâm 5 lượt, day Tâm duCan duTúc tam lý mỗi huyệt 1 phút để bổ ích tâm tỳ;
-Can khí uất kết, thêm : bấm Đản trungCan du mỗi huyệt 1 p