01/02/2015 09:34:59 AM - Lượt xem: 1048
1)Triệu chứng (TC) : Đi tiểu nhiều lần, mỗi lần đi thư¬ờng nư¬ớc tiểu không thông, dòng tiểu nhỏ, đứt quãng hoặc nư¬ớc tiểu nhỏ giọt, chất lư¬ỡi bình thư¬ờng hoặc hơi đỏ, rêu lư¬ỡi trắng, mạch huyền hoãn. Chẩn đoán (CĐ) : Khí trệ huyết ứ.
Phép chữa (PC) : Thanh lợi hạ tiêu, hoạt huyết hóa ứ, nhuyễn kiên tán kết.
Phương (P) : Đại để đư­ơng hoàn [1] (Chứng trị chuẩn thằng).
Dược (D) : Đại hoàngSinh địaMang tiêu, Quy vỹ, Đào nhânXuyên sơn giápNhục quế.
2)TC : Đi tiểu nhiều lần, có cảm giác đau khi đi tiểu, nước tiểu đục, đau vùng hạ vị, có thể kèm theo sốt, khát nước, táo bón, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác.
CĐ : Thấp nhiệt hạ chú.
PC : Thanh nhiệt hóa thấp, thông lợi bàng quang.
 
P : Bát chính tán [2] (Hòa tễ cục phư­ơng; trị : thấp nhiệt dồn xuống, tiểu tiện vẩn đục mà đỏ, tiểu tiện vặt, đau niệu đạo, hoặc giỏ giọt, hoặc vít tắc không thông, đầy bụng; viêm nhiễm ống tiết niệu hoặc kết sỏi, Viêm thận cấp tính, viêm tuyến tiền liệt).
D : Xa tiền tửCù mạchChi tửMộc thôngBiển xúcĐại hoàngHoạt thạch, Chích Cam thảo đều 8g. Sắc uống ngày 1 thang.
3)TC : Đi tiểu nhiều lần không thông, đau lưng mỏi gối, chóng mặt, ngủ hay mê, tinh thần mệt mỏi, sắc mặt nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế.
CĐ : Thận khí hư­.
PC : Ôn dương, ích khí, bổ thận thông lâm.
P : Thận khí hoàn [3] (Kim quỹ yếu lược).
D : Thục địa 32g, Sơn thùHoài sơn đều 16g, Đan bìPhục linhTrạch tả đều 12g, Nhục quếPhụ tử chế đều 4g.
Hoàn tiêu u TXĐ [4]. Ngày 4 lần, mỗi 4 hoàn  khoảng 10g. Liệu trình : 2 tháng với u dưới 25g; 3-4 tháng với u 25-35g; 4-6 tháng với u 35-45g; 6 tháng trở lên với u trên 45g.
Viên nang Tiêu u TXĐ [5] 500mg. Ngày 4 lần, mỗi lần 3-4 viên. Liệu trình : 2 tháng với u dưới 25g; 3-4 tháng với u 25-35g; 4-6 tháng với u 35-45g; 6 tháng trở lên với u trên 45g.
PHỤ LỤC
[1].Đại để đương hoàn
[2].Bát chính tán
[3].Thận khí hoàn
XX : Kim Quỹ yếu lược, quyển hạ – Trương Trọng Cảnh.
CD : Bổ thận thuỷ và mệnh môn hoả. Thận âm dương lưõng bổ.
CT : Người lớn tuổi thận thuỷ và mệnh môn hoả suy, đau lưng, mỏi gối, ù tai, tiêu chảy về sáng, …
D : Thục địa 32g, Sơn thù nhụcSơn dược đều 16g, Đơn bìPhục linhTrạch tả đều 12g, Phụ tử chế, Quế chi đều 4g. Tán, hoàn. Ngày 8-12g.
PG : Phụ tửQuế chi là chủ dược, hợp bài Lục vị địa hoàng hoàn mà thành, trong âm cầu dương khiến thận âm dương lưỡng bổ.
TK : Kim Quỹ thận khí hoàn (Nội khoa trích yếu).
BP :
-Nhục quế thay Quế chi thành Quế phụ bát vị hoàn.
-Bỏ Quế chi, thêm Nhục quếNgưu tấtXa tiền tử thành Tế sinh thận khí hoàn.
KK : Những người thận âm hư không dùng.
Phác đồ điều trị tại Thọ Xuân Đường : sử dụng các phương tiện chẩn đoán cận lâm sàng kết hợp với thất chẩn chẩn đoán chính xác nguyên nhân và các thể của u tiền liệt tuyến. Dùng thuốc sắc viên Thọ Thế Linh Đan và viên xả độc gan, kết hợp phác đồ thần châm chữa u tiền liệt tuyết.   Đã chữa khỏi hoàn toàn cho rất nhiều  bệnh nhân.
 
Lương y Phùng Tuấn Giang