01/02/2015 09:39:43 AM - Lượt xem: 2054
Phương (P) 1 : An thận hoàn (Thái Bình huệ dân hoà tễ Cục phương) Công dụng (CD) : Bổ thận tráng dương. Chủ trị (CTr) : Tai ù tai điếc do Thận hư, chân răng chảy máu, răng lung lay.

Dược (D) : Tỳ giảiNhục quếPhá cố chỉBa kíchThạch hộcBạch tât lêNhục thung dungXuyên ôĐào nhân đều 40g,Phục linhBạch truật đều 100g, Hoài sơn 120g. Tán, hoàn. Ngày uống 16-20g với rượu ấm.

P2 : An thận hoàn (Phổ tế phương).
CD : Bổ thận. chấn tinh, khư tà.
CTr : Tai ù, tai điếc do thận hư.
D : Hoài sơn 120g, Tỳ giảiBa kíchThạch xương bồTừ thạchNhục quếPhá cố chỉKhương hoạtThạch hộcNhục thung dungBạch tật lêXuyên ôĐào nhân đều 40g, Phục linhBạch truật đều 100g. Tán, hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g.
P3 : An tức hương hoàn (Thái Bình thánh huệ phương).
CD : Làm ấm hạ nguyên,mạnh lưng mạnh gối, giúp khí huyết lưu thông.
D : An tức hương 200g, Bổ cốt chỉ sao sơ 120g, Phụ tửNgưu tấtQuế tâmLộc nhung sao hơi vàng đều 80g, Mật ong400ml. An tức hương tán nhuyễn, thêm Mật ong cô thành cao, trộn với các vị thuốc khác đã tán thành bột, làm hoàn 8g. Ngày uống 2 viên với rượu ấm khi đói.
P4 : Ba kích hoàn (Thái Bình thánh huệ phương)
CD : Bổ hoả, trợ dương, tán hàn, hành khí.
CTrị : Thận hư hàn, lưng gối đau, liệt dương, tiểu nhiều, không muốn ăn uống, xương khớp yếu, đứng ngồi không có sức, bàng quang bị yếu lạnh, vùng rốn và bụng đầy trướng.
D : Ba kíchThạch hộcPhụ tửNhục thung dungLộc nhungThục địaLưu hoàng đều 30g, Thự dựSơn thùTrạch tả,Binh langĐơn bìQuế tâmBạch linhHoàng kỳTục đoạnTiên linh tỳChỉ xácNhân sâmXà xàng tửMộc hương,Phúc bồn tử, Viễn chíNgưu tất đều 22g. Tán, hoàn mật. Ngày uống 16-20g với rượu nóng lúc đói.
P5 : Ba kích hoàn (Thánh tễ tổng lục).
CD : Bổ thận dương, mạnh gân xương, giữ tinh khí lại.
CTr : Thận khí hư yếu. âm nang lở ngứa, tiểu đục, liệt dương.
D : Ba kíchHoài sơnSơn thùĐỗ trọngNgũ vị tửTục đoạnÍch trí nhânXà sàng tửViễn chíNgưu tấtThỏ ty tử đều 30g, Nhục thung dung 60g. Tán, hoàn mật. Ngày uống 30 viên với rượu ấm.
P6 : Ba phụ hoàn (Thánh tễ tổng lục).
CD : Bổ hoả, ôn dương, trục hàn.
CTr : Thận dương suy.
D : Hồ lô ba 60g, Phụ tửLưu hoàng đều 40g, QuếBinh langHồi hương đều 20g. Tán , hoàn bằng hồ rượu chưng với miến, mỗi viên 4g. Ngày uống 8-12g.
P7 : Bạch hoàn (Tế sinh phương).
CD : Ôn thận tráng dương.
CTr : Nguyên khí bị hư hàn, di tinh, hoạt tinh, tay chân lạnh, tiêu lỏng.
D : Chung nhũ thạchDương khởi thạchPhu tử. Thạch tán bột, Phụ tử nấu làm hồ, mỗi viên 4g. Ngày uống 8-12g với nước cháo, lúc đói.
P8 : Bạch long cốt hoàn (Thánh tễ tổng lục)
CD : Bổ thận, cố tinh, ninh thần.
CTr : Hư lao, nguyên khí hư yếu,di tinh, hoạt tinh, lưng đau.
D : Bạch Long cốtBổ cốt chỉ sao, Nhục thung dung tẩm rượu đều 40g, Thỏ ty tửCửu tử đều 20g. Tán bột, hoàn với hồ bằng rượu chưng miến. Ngày uống 8-12g với rượu, lúc đói.
P9 : Bạch truật tán (Phổ tế phương).
CD : Ôn bổ thận dương, hoá khí, hành thuỷ.
CTr : Thận khí suy, lưng đau, chân yếu, tiểu nhỏ giọt không thông.
D : Bạch truật 480g, Nhục quế 240g, Can địa hoàngPhục linhTrạch tả đều 120g. Tán. Mỗi lần dùng 2-4g uống với nước cháo.
P10. Bát thần tán (Phổ tế phương)
CD : Ôn bổ thận dương, khu trục hàn thấp.
CTr : Tay chân nặng, chân yếu, đau lạnh trong xương tuỷ.
D : Thảo ôÔ đầu đều 80g, Mã tiên tửXà sàng tửNgô thù duThiên tiên tử đều 120g, Phòng phong 240g. Thảo ô 1 củ chẻ 3, dùng 80g muối chưng 1 ngày, sấy khô. Các vị thuốc khác sao cho bốc khói lên, bỏ ra để xuống đất. Tán. Mỗi lần uống 4g với nước chín lúc đói.
P11.Bí tinh hoàn (Vĩnh loại kiềm phương).
CD : Bổ thận, cố sáp.
CTr : Hạ hư, bào cung lạnh, tiểu đục, nước tiểu như nước vo gạo.
D : Mẫu lệNgũ vị tửCửu tử sao, Bạch linhBạch thạch chỉThỏ ty tử chưng rượu, sinh Long cốtTang phiêu tiêuchưng rượu, lượng đều nhau, Tán, hoàn bằng rượu. Mỗi lần uống 8-12g với rượu hoặc nước muối loãng, lúc đói.
P12. Bí tinh hoàn (Nghiệm phương tân biên)
CD : Lý tỳ, đạo thấp, cố tinh.
CTr : Di tinh, mộng tinh.
D : Mẫu lệLiên tu đều 6g, Xa tiền tử 12g, Hoàng bá 20g, Hoài sơn 40g, Bạch linh, Phục thầnBạch truậtLiên nhục đều 80g, Khiếm thực 160g.Tán. Hoàn bằng hat ngô đồng với nước sắc Kim anh tử. Mỗi lần uống 20-30 viên với rượu ấm.
P13 : Bổ chân đơn (Tuyên minh phương luận)
CD : Bổ thận tráng dương, tán hàn hành khí.
CTr : Nam giới nguyên tạng bị hư hàn.
D : Ô mai 2 quả, Xạ hương 0,3g, Huyết kiệtNhũ hươngHùng hoàng, Dương khởi thạch đều 6g, Hắc tíchThạch liên tửđều 15g, Hắc Phụ tử 30g, Thạch yên tử 1 cặp. Tán, hoàn, mỗi lần uống 20 viên lúc đói, với nước sắc Ngũ hương thang.
P14 : Bổ chân hoàn (Phổ tế phương).
CD : Bổ nguyên khí, tráng gân cốt, sáng mắt, đen râu tóc.
CTr : Thận dương hư suy.
D : Phụ tửBa kích đều 15g, Hồi hương sao 30g, Trần bìThục tiêuBổ cốt chỉThanh diêmThanh bìNgưu tất đều 300g. Các vị tán bột, Thận dê 1 cặp, bỏ màng, bỏ gân, thái chưng với 240ml rượu cho nhừ, nghiền nát trộn với thuốc bột làm hoàn. Mỗi lần uống 12g với rượu ấm hoặc nước muối lúc đói.
P15 : Bổ cốt chỉ hoàn (Thái Bình thánh huệ phương).
CD : Ôn bổ thận dương, noãn trung, tán hàn, hành khí, giảm đau.
CTr : Hạ nguyên hư hàn.
D : Bổ cốt chỉ sao sơ, Phụ tửThanh bìBinh langNgưu tấtQuế tâmLộc nhungLưu hoàngXuyên tiêuMộc hương,Can khươngNhục đậu khấuNhục thung dung đều 30g. Các vị thuốc tán bột. Dùng 5 cặp bạch dương thận, bỏ màng và gân, cho thuốc bột vào, chưng cho nhừ, bỏ thuốc ra, nghiền nát thành viên. Mỗi lần uống 12g với rưọu ấm lúc đói.
P16. Bổ cốt chỉ hoàn (Thánh huệ phương)
CD : Ôn bổ thận dương, hành khí, giảm đau.
CTr : Ngũ lao, thất thương, lưng đau, chân bước đi không có sức, tỳ vị không hoà, thận khí suy, mồ hôi trộm, mộng tinh.
D : Bổ cốt chỉ sao sơ 150g, Thục địaMộc hương đều 90g, Hùng hoàngBạch Đinh hương đều 60g, An tức hương 30g. Tán bột, trộn mật làm hoàn. Mỗi lần uống 15g với rượu ấm lúc đói.
P17. Bổ dưỡng hoàn (Thuỵ Trúc Đường kinh nghiệm phương).
CD : Ôn bổ thận dương, noãn tỳ, ích phế.
CTr : Hư lao.
D : Thỏ ty tử 120g, Thương truật 60g, Hồi hương 45g, Đỗ trọngHoài sơnÍch trí nhânPhá cố chỉ sao thơm đều 30g. Các vị tán bột, trộn mật làm hoàn. Mỗi lần uống 16-20g với rượu ấm hoặc nước muối, lúc đói.
P18 : Bổ hạ nguyên hư cấp phương (Tục bản sự phương).
CD : Bổ thận, ích tỳ, cố sáp hạ nguyên, trừ thấp.
CTr : Do tửu sắc quá sức làm cho hạ nguyên bị hư cấp, chân yếu, tiểu nhiều, dịch hoàn ngứa.
D : Thỏ ty tửNgũ vị tử đều 150g, Hồi hươngHoài sơnThạch liên nhục đều 60g, Bạch Phục linh 30g.Tán bột, trộn hồ làm hoàn. Ngày uống 12-16g với rượu ấm hoặc nước muối lúc đói
P19 : Bổ hoả hoàn (Y phương tập giải).
CD : Bổ ích mệnh môn hoả.
CTr :Khí huyết khô kiệt, gầy ốm, răng rụng, tiếng nói yếu, mỏi mệt.
D : Thạch lưu hoàng 640g, Ruột già lợn 60-90cm. Rửa sạch ruột heo, nhồi thuốc vào nấu chín. Bỏ ruột đi lấy thuốc phơi khô, tán bột làm hoàn 10g. Ngày uống 2 hoàn.
P20 : Bổ ích cam thảo hoàn (Thái Bình thánh huệ phương).
CD : Bổ thận dương, ích tâm tỳ.
CTr : Hư lao, suy nhược, lưng đau, chân đau, thần chí mê muội, tay chân không có sức, hay hoảng sợ.
D : Thục địaThỏ ty tửChung nhũ thạch đều 60g, Ngưu tất 45g, Tỳ giảiThự dựBa kíchSơn thùTrạch tảCẩu tíchĐỗ trọngChỉ thựcHoàng kỳNgũ vị tửQuế tâmTục đoạnNhân sâmXa tiền tửLộc nhungThạch hộcPhục thầnThiên hùngXà sàng tửPhúc bồn tửPhòng phongViễn chí bỏ lõi, Nhục thung dungCam thảo nướng hơi đỏ đều 30g. Các vị thuốc tán bột, trộn với mật làm hoàn. Mỗi lần uống 12-16g với rượu ấm lúc đói.
P21 : Bổ ích can tất hoàn ( Thái Bình thánh huệ phương).
CD : Bổ thận ôn dương, cường tráng gân cốt.
CTr : Hư lao, gối lanh, gối đau, hạ nguyên bị tổn thương.
D : Can tấtPhụ tửTrạch tảThục địaQuế tâmTục đoạnSơn thù nhụcNhục thung dung đều 30g, Cẩu tíchĐỗ trọng,Ngưu tất đều 45g, Thỏ ty tử 60g.
P22 : Bổ phao thang (Tam nhân cực, Biện chứng phương luận).
CD : Bổ thận, ôn dương, mạnh gân, cố sáp.
CTr : Bàng quang bị lạnh, suy yếu, đùi đau, bụng đau, đau lan đến lưng, tai ù, mắt hay chẩy nước, tiểu nhiều, tiểu đục, mặt xám đen.
D : Đỗ trọngTừ thạchNgũ vị tửHoàng kỳ đều 120g, Bạch truậtBạch Thạch anh đều 100g, Bạch Phục linh 60g. Tán bột. Mỗi lần dùng 16g, sắc với 100ml nước còn 70ml, uống ấm lúc đói.
P23 : Bổ thận ba kích hoàn (Thái Bình Thánh huệ phương).
CD : Ôn bổ thận dương, ích phế, an thần, tán hàn, giảm đau.
CTr : Thận khí hư, hơi thở ngắn, ngực đau, sườn đau, lưng đau, chân đau, nhìn không rõ, gầy ốm, cơ thể không có sức.
D : Nhục thung dung 90g, Thục địa 60g, Ba kích 40g, Phụ tửMẫu lệThỏ ty tửLộc nhungBổ cốt chỉChung nhũ thạch,Quế tâmTrầm hươngThiên hùng đều 30g, Thạch hộc 15g, Thự dựThạch viĐương quyBá tử nhânBạch Phục linh,Bạch Thạch anhNgũ vị tửHoàng kỳXuyên tiêuXà sàng tửTất trừng giàViễn chí bỏ lõi, Thạch trường sinh đều 1,2g. Các vị tán bột, trộn mật làm hoàn. Mỗi lần uống 12g vối rượu ấm lúc đói, trước bữa ăn.
P24 : Bổ thận chung nhũ thiên hùng tán ( Thái Bình thánh huệ phương).
CD : Bổ thận tráng dương, ích tỳ, noãn tung, hành khí, giảm đau.
CTr : Hư lao, lưng đau, chân lạnh, gân xương yếu, gầy ốm.
D : Chung nhũ phấnThiên hùngBa kích đều 45g, Phụ tửNhục quếNgưu tấtHậu phácNhân sâmHồi hươngBạch truậtMộc hươngĐương quyĐinh hươngTrầm hươngThạch long nhụcThự dựSơn thùTừ thạchThục địaThỏ ty tửXạ hươngTục đoạnTiên linh tỳThạch hộcThiên mônNhục thung dung đều 30g. Tán bột, trộn mật làm hoàn. Mỗi lần uống 12g với rượu ấm.
P25 : Bổ thận cường thân phiến (380 bài thuốc hiệu nghiệm Đông Y).
CD : Bổ thận cố tinh.
CTr : Thận hư, lưng đau chân yếu, chóng mặt, tai ù, mắt hoa, sợ hãi, di tinh, liệt dương.
D : Cẩu tíchThỏ ty tửNữ trinh tửKim yêu tửDâm dương hoắc đều 12g. Tán bột làm phiến 0,8g. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 5 phiến.
P26 : Bổ thận cử dương phương (Bản thảo cương mục)
CD : Bổ thận cử dương.
CTr : Thận dương hư, liệt dương.
D : Hà mễ 1 cân, Cáp giới 1 con, Thục tiêuHồi hương đều 160g. Dùng muối và rượu sao với thuốc rồi lấy Hồi hươngcho vào, trộn đều. Mỗi lần uống 4g với rượu, lúc đói.
P27 : Bổ thận địa hoàng hoàn (Ấu ấu tân thư)
CD : Tư bổ thận âm, bổ can huyết.
CTr : Can thận âm hư, lưng đau gối mỏi, chóng mặt, mắt hoa, tai ù, trong tai như tiếng ve kêu, mồ hôi trộm, di tinh, nóng trong xương, nóng về chiều, răng đau do hư hoả bốc lên, tiêu khát, họng đau. D : Thục địa 32g, Hoài sơnSơn thù nhục đều 16g, Đơn bìPhục linhTrạch tả đều 12g.
P28 : Cường tinh cường tráng phương
D : Dâm dương hoắc 20g, Bạch linh 10g, Sinh khương 5g, Đại táo 3 quả. Sắc uống trong ngày.
P29 : Tiên linh tỳ tửu
D : Dâm dương hoắc 60g, Bạch linh 30g, Đại táo 9 quả. Đun 4 nước, bỏ bã, gộp chung, cô sệt, ngâm rượu, thêm 100g Mật ong. Ngày uống1/3 lượng trên, liên tục trong 1 tháng.
P30 : Uỷ kê tán
D : Thỏ ty tửNhục thung dungNgũ vị tửViễn chí đều 30g, Sà xàng tử 40g. Tán, hoàn, uống lúc đói. Ngày 3 lần, mỗi lần 2g.
P31 : Ích đa tán
D : Sinh địa ngâm rượu sấy khô 40g, Nhục quế 8g, Cam thảo 20g, BTV 8g, Hàn thái 20g. Tán. Ngày 3 lần x 10g sau ăn.
P32 : Cực yếu phương
D : Sà sàng tửThỏ ty tửBa kíchNhục thung dung đều 20g, Viễn chíNgũ vị tử đều 10g. Tán. Mỗi ngày 2g, pha rưọu uống, uống cùng rượu. Liệu trình 20 ngày.
P33 : Cát thị phương
D : Nhục thung dung, Thỏ ty tửSà sàng tửViễn chí đều 40g. Tán, hoàn. Ngày 3 lần x 10g. Trị nam dương nuy không cử, nữ âm bế.
P34: Lão bà phương
D : Kỷ tửThạch xương bồThỏ ty tử. Tán, hoàn. Ngày 3 lần x10g. Liệu trình 30 ngày.
P35 : Cải lão hoàn đồng phương
D : Phục linhThạch xương bồSơn thù nhụcQua lâu cănThỏ ty tửNgưu tấtXích thạch chi đều 40g, Can địa hoàng70g, Tế tânPhòng phongTục đoạnSà sàng tửĐỗ trọngNhục thung dungThạch hộcBa kíchThiên hùngBát thực. Tán, hoàn với mật ong, viên 10g. Ngày 3 lần x 3 viên. Kiêng thịt lợn, thịt dê, uống nước lạnh.
P36 : Bổ thận tráng dương TXĐ
D : Dâm dương hoắcThỏ ty tửNhục thung dungViễn chíTiên maoBa kíchKỷ tử đều 10g, Ngũ vị tửBạch linhXà sàng tửThạch xương bồ đều 5g. Sắc nước 3 lần, lần cuối thêm 1 chén 30ml rượu, gộp chung chia 3 lần uống trong ngày.
P37 : Bổ thận tráng dương nang TXĐ
D : Dâm dương hoắc 120g, Tiên maoThạch xương bồ đều 40g cùng chiết xuất, Thỏ ty tửNhục thung dungNgũ vị tử,Viễn chíSà sàng tử đều 10g, Ba kích , Kỷ tử đều 20g. Sao, tán, cùng bột chiết xuất của Dâm dương hoắcTiên maoThạch xương bồ đóng nang cứng 500mg được khoảng 180 viên. Ngày 3 lần, mỗi lần 2 viên 500mg. Đủ dùng trong 1 tháng.
 
Thọ Xuân Đường có những bài thuốc bí truyền đặc hiệu, được chế biến theo công nghệ hiện đại, có thể khắc phục 9 cái yếu của đàn ông. Thời gian điều trị 2-3 tháng, hiệu quả ngay sau 1 tuần điều trị .
 
Lương y Phùng Tuấn Giang